Thứ Sáu, 17 tháng 2, 2017

Một số cách dùng của if

- If…then..: nếu …thì…

Ví dụ:

If she can’t come, then we will go and see her .
Nếu cô ấy không thể đến thì chúng tôi sẽ đến thăm cô ấy.

- If dùng trong dạng câu không phải câu điều kiện: động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó.

Ví dụ:

If that was Mary, why didn’t she stop and say hello ?
Nếu đó là Mary thì sao cô ta không dừng lại và chào?

- If…: dùng trong các câu điều kiện.

Ví dụ:

If I were her, I would love him .
Nếu tôi là cô ấy thì tôi sẽ yêu anh ấy.
(câu điều kiện loại 2)

If it hadn’t been for your help, I wouldn’t have known how to do .
Nếu bạn không giúp đỡ thì tôi không biết phải làm sao cả.
(câu điều kiện loại 3)

- NOT đôi khi được them vào những động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn (Có nên hay không)

Ví dụ:

I wonder If we shouldn’t ask the doctor .
Tôi tự hỏi không biết có nên hỏi bác sĩ không nữa.

- If + preposition + noun/verb (subject + be bị lược bỏ)

Ví dụ:

If in doubt, ask for help .
Nếu nghi ngờ thì hãy gọi giúp đỡ nhé.

If about to go on a long journey, try to have a good sleep .
Nếu sắp đi chơi đường dài thì cố ngủ ngon đi nhé.

- If + adjective= although (cho dù là)

Ví dụ:

His style, if simple, is pleasant to read .
Văn phong của anh ấy dù là rất đơn giản nhưng đọc thất rất thú vị.

Không có nhận xét nào: