- If…then..: nếu …thì…
Ví dụ:
If she can’t come, then we will go and see her .
Nếu cô ấy không thể đến thì chúng tôi sẽ đến thăm cô ấy.
- If dùng trong dạng câu không phải câu điều kiện: động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó.
Ví dụ:
If that was Mary, why didn’t she stop and say hello ?
Nếu đó là Mary thì sao cô ta không dừng lại và chào?
- If…: dùng trong các câu điều kiện.
Ví dụ:
If I were her, I would love him .
Nếu tôi là cô ấy thì tôi sẽ yêu anh ấy.
(câu điều kiện loại 2)
If it hadn’t been for your help, I wouldn’t have known how to do .
Nếu bạn không giúp đỡ thì tôi không biết phải làm sao cả.
(câu điều kiện loại 3)
- NOT đôi khi được them vào những động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn (Có nên hay không)
Ví dụ:
I wonder If we shouldn’t ask the doctor .
Tôi tự hỏi không biết có nên hỏi bác sĩ không nữa.
- If + preposition + noun/verb (subject + be bị lược bỏ)
Ví dụ:
If in doubt, ask for help .
Nếu nghi ngờ thì hãy gọi giúp đỡ nhé.
If about to go on a long journey, try to have a good sleep .
Nếu sắp đi chơi đường dài thì cố ngủ ngon đi nhé.
- If + adjective= although (cho dù là)
Ví dụ:
His style, if simple, is pleasant to read .
Văn phong của anh ấy dù là rất đơn giản nhưng đọc thất rất thú vị.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét